Công cụ tính trọng lượng ống và thép hộp
Chọn ống tròn, thép hộp vuông hoặc thép hộp chữ nhật, rồi nhập kích thước ngoài thực tế, độ dày thành ống, chiều dài, số lượng và vật liệu. Dùng trọng lượng lý thuyết để bóc tách và đối chiếu tiết diện kết cấu với bảng sản phẩm áp dụng.
Chuẩn bị mua vật liệu? Xem thông tin cần có khi hỏi giá
Dùng danh sách này khi yêu cầu nhà cung cấp báo giá. Ghi rõ những thông tin còn cần xác nhận.
- Vật liệu
- Mác vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng nếu có yêu cầu.
- Kích thước
- Dạng tấm, ống hoặc thanh; kích thước và đơn vị.
- Số lượng
- Số tấm hoặc thanh, chiều dài mỗi đoạn hoặc khối lượng cần mua.
- Dung sai
- Sai lệch kích thước cho phép, nếu đã quy định.
- Bề mặt và gia công
- Yêu cầu bề mặt, trạng thái giao hàng và yêu cầu cắt.
- Giao hàng
- Địa điểm và ngày mong muốn nhận hàng.
Bổ sung yêu cầu về chứng từ kiểm tra hoặc đóng gói. Khối lượng lý thuyết dùng để lập kế hoạch; cần xác nhận cơ sở tính tiền với nhà cung cấp.
Công thức
Diện tích ống tròn = π × [đường kính ngoài² − (đường kính ngoài − 2 × độ dày thành ống)²] / 4.
Diện tích lý tưởng của thép hộp vuông = chiều rộng ngoài² − (chiều rộng ngoài − 2 × độ dày thành ống)².
Diện tích lý tưởng của thép hộp chữ nhật = chiều rộng ngoài × chiều cao ngoài − (chiều rộng ngoài − 2 × độ dày thành ống) × (chiều cao ngoài − 2 × độ dày thành ống).
Khối lượng lý thuyết = diện tích tiết diện × chiều dài × khối lượng riêng danh nghĩa × số lượng.
Ví dụ thường gặp
Tải một ví dụ đã tính, sau đó điều chỉnh kích thước hoặc số lượng.
| Ví dụ | Dữ liệu nhập | Kết quả tính | Tải ví dụ |
|---|---|---|---|
| Khung kết cấu nhẹThép hộp vuông HSS 2 × 2 × 0.125 inHình học thép hộp vuông lý tưởng cho ước tính ban đầu; dùng bảng HSS áp dụng khi chiều dày thiết kế và góc bo có ý nghĩa. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thép hộp vuông; Chiều rộng ngoài: 2 in; Độ dày thành ống: 0,125 in; Chiều dài: 20 ft; Số lượng: 12 | Tổng trọng lượng lý thuyết345,111568 kg | |
| Khung bệ thiết bịThép hộp chữ nhật HSS 4 × 2 × 0.188 inKích thước ngoài chữ nhật và chiều dày thành hỗ trợ bóc tách sơ bộ; giá trị thiết kế kết cấu phải lấy từ dữ liệu HSS áp dụng. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thép hộp chữ nhật; Chiều rộng ngoài: 4 in; Chiều cao ngoài: 2 in; Độ dày thành ống: 0,188 in; Chiều dài: 24 ft; Số lượng: 8 | Tổng trọng lượng lý thuyết622,746627 kg | |
| Phôi chi tiết máyỐng thép tròn, OD 2 in × thành ống 0.120 inCó thể tính ống tròn từ hình học thực tế; tiêu chuẩn, công nghệ sản xuất, lượng dư gia công và hoàn thiện lỗ trong được ghi riêng. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Ống tròn theo kích thước thực; Đường kính ngoài: 2 in; Độ dày thành ống: 0,12 in; Chiều dài: 12 ft; Số lượng: 10 | Tổng trọng lượng lý thuyết130,45094 kg | |
| Khung xưởng theo hệ métThép hộp vuông, 50 × 50 × 3 mmCó thể lập kế hoạch cây vật liệu bằng công thức góc sắc, dù khối lượng catalog có thể đã tính bán kính góc và dung sai chế tạo. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thép hộp vuông; Chiều rộng ngoài: 50 mm; Độ dày thành ống: 3 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 20 | Tổng trọng lượng lý thuyết527,904 kg | |
| Khung bệ gia côngThép hộp chữ nhật, 100 × 50 × 4 mmTrước khi đặt hàng, hãy đối chiếu chiều dài và số cây với danh sách cắt, sau đó cộng tấm, mối hàn và phụ kiện. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thép hộp chữ nhật; Chiều rộng ngoài: 100 mm; Chiều cao ngoài: 50 mm; Độ dày thành ống: 4 mm; Chiều dài: 12 m; Số lượng: 6 | Tổng trọng lượng lý thuyết637,9776 kg | |
| Gia công lan can và khungỐng tròn, 60.3 × 3.2 mmĐường kính ngoài và độ dày thành ống rõ ràng giúp tránh sai số khi ký hiệu ống danh nghĩa bị hiểu như kích thước đo được. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Ống tròn theo kích thước thực; Đường kính ngoài: 60,3 mm; Độ dày thành ống: 3,2 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 14 | Tổng trọng lượng lý thuyết376,105642 kg | |
| Thép không gỉ 304Ước tính vật liệu tay vịnỐng tròn, 42.4 × 2.6 mmSau khi tính ống thẳng, cần cộng đoạn uốn, trụ, phụ kiện và lớp hoàn thiện; khả năng chịu tải phải được kiểm tra riêng. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép không gỉ 304; Hình dạng: Ống tròn theo kích thước thực; Đường kính ngoài: 42,4 mm; Độ dày thành ống: 2,6 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 18 | Tổng trọng lượng lý thuyết277,368501 kg | |
| Bóc tách gia công rơ-moócThép hộp vuông, 3 × 3 × 0.25 inTrọng lượng vật liệu hỗ trợ mua khung rơ-moóc nhưng không phải mức tải trọng cho phép hay phê duyệt kết cấu. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thép hộp vuông; Chiều rộng ngoài: 3 in; Độ dày thành ống: 0,25 in; Chiều dài: 20 ft; Số lượng: 10 | Tổng trọng lượng lý thuyết843,606055 kg | |
| Thanh ray đế máyThép hộp chữ nhật, 6 × 4 × 0.25 inThanh ray đế máy dài cần được kiểm tra khả năng cung ứng, dung sai độ thẳng, lượng dư cắt và yêu cầu bốc xếp. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thép hộp chữ nhật; Chiều rộng ngoài: 6 in; Chiều cao ngoài: 4 in; Độ dày thành ống: 0,25 in; Chiều dài: 24 ft; Số lượng: 4 | Tổng trọng lượng lý thuyết699,426111 kg | |
| Thép không gỉ 304Khung thiết bị thực phẩmThép hộp vuông không gỉ 304, 40 × 40 × 2 mmKhung thiết bị thực phẩm còn cần xác nhận mác thép không gỉ, bề mặt, đường hàn, phương pháp gia công và khả năng vệ sinh. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép không gỉ 304; Hình dạng: Thép hộp vuông; Chiều rộng ngoài: 40 mm; Độ dày thành ống: 2 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 24 | Tổng trọng lượng lý thuyết345,8304 kg |
Câu hỏi thường gặp
Trong phép tính này, ống theo cỡ danh nghĩa và ống theo kích thước thực khác nhau thế nào?
Hình học có thể giống nhau nhưng cách đặt hàng khác nhau. Pipe thường được chỉ định bằng cỡ danh nghĩa và Schedule; tube thường dùng kích thước ngoài và độ dày thành thực tế. Hãy xác nhận quy ước của sản phẩm áp dụng.
Vì sao trọng lượng thép hộp trong catalog khác công thức?
Thép hộp vuông và chữ nhật thực tế có góc bo và có thể dùng chiều dày thiết kế khác chiều dày danh nghĩa. Khối lượng danh nghĩa trong catalog hoặc tiêu chuẩn cần được giữ như một giá trị riêng.
Có thể dùng kết quả này để thiết kế kết cấu không?
Kết quả có thể hỗ trợ bóc tách vật liệu ban đầu nhưng không cung cấp đặc trưng tiết diện, cường độ thiết kế, ảnh hưởng dung sai, kiểm tra liên kết hoặc phê duyệt kỹ thuật.
Nên dùng độ dày thành ống danh nghĩa hay đo được?
Dùng kích thước danh nghĩa của sản phẩm để ước tính mua hàng và kích thước đo được để kiểm tra hiện trạng. Ghi rõ cơ sở và không trộn hai loại dữ liệu giữa các hạng mục.
Nguồn tham khảo
Circumference, Area and Volume (Mở trong thẻ mới)
National Institute of Standards and Technology
- Nội dung được hỗ trợ
- Công thức hình học hoặc công thức tính
- Ngày kiểm tra
NIST Guide to the SI, Appendix B.8 and footnotes (Mở trong thẻ mới)
National Institute of Standards and Technology
- Nội dung được hỗ trợ
- Quy đổi đơn vị
- Ngày kiểm tra
Code of Standard Practice for Steel Buildings and Bridges (Mở trong thẻ mới)
American Institute of Steel Construction
- Nội dung được hỗ trợ
- Khối lượng riêng của vật liệu
- Ngày kiểm tra