Công cụ tính trọng lượng thép
Chọn mác thép và dạng sản phẩm, sau đó nhập kích thước danh nghĩa, chiều dài và số lượng. Công cụ trả về trọng lượng lý thuyết cho thép tấm, ống, thanh tròn đặc, thanh vuông đặc hoặc thanh dẹt.
Chuẩn bị mua vật liệu? Xem thông tin cần có khi hỏi giá
Dùng danh sách này khi yêu cầu nhà cung cấp báo giá. Ghi rõ những thông tin còn cần xác nhận.
- Vật liệu
- Mác vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng nếu có yêu cầu.
- Kích thước
- Dạng tấm, ống hoặc thanh; kích thước và đơn vị.
- Số lượng
- Số tấm hoặc thanh, chiều dài mỗi đoạn hoặc khối lượng cần mua.
- Dung sai
- Sai lệch kích thước cho phép, nếu đã quy định.
- Bề mặt và gia công
- Yêu cầu bề mặt, trạng thái giao hàng và yêu cầu cắt.
- Giao hàng
- Địa điểm và ngày mong muốn nhận hàng.
Bổ sung yêu cầu về chứng từ kiểm tra hoặc đóng gói. Khối lượng lý thuyết dùng để lập kế hoạch; cần xác nhận cơ sở tính tiền với nhà cung cấp.
Công thức
Khối lượng lý thuyết = diện tích tiết diện × chiều dài × khối lượng riêng danh nghĩa của thép × số lượng.
Diện tích tiết diện chữ nhật đặc = chiều rộng × chiều dày; diện tích tiết diện tròn đặc = π × đường kính² / 4.
Diện tích thành ống tròn = π × (đường kính ngoài² − đường kính trong²) / 4, trong đó đường kính trong = đường kính ngoài − 2 × độ dày thành ống.
Trọng lượng mỗi chi tiết và tổng trọng lượng lý thuyết cùng dùng khối lượng chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn.
Ví dụ thường gặp
Tải một ví dụ đã tính, sau đó điều chỉnh kích thước hoặc số lượng.
| Ví dụ | Dữ liệu nhập | Kết quả tính | Tải ví dụ |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra báo giá tấm tại Hoa KỳTấm A36, 0.5 × 48 × 96 inCó thể kiểm tra báo giá tấm theo kích thước danh nghĩa và số lượng, nhưng phép tính không xác nhận tình trạng tồn kho hay dung sai của nhà máy. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép ASTM A36; Hình dạng: Tấm hoặc lá kim loại; Chiều dày: 0,5 in; Chiều rộng hoặc cạnh: 48 in; Chiều dài: 8 ft; Số lượng: 2 | Tổng trọng lượng lý thuyết588,990409 kg | |
| Bóc tách khối lượng theo hệ métThép tấm carbon, 12 × 1500 × 6000 mmVới bảng bóc tách hệ mét, hãy tính toàn bộ đơn hàng tấm rồi xác nhận mác, cấp dung sai và chiều dài cắt với trung tâm gia công thép. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Tấm hoặc lá kim loại; Chiều dày: 12 mm; Chiều rộng hoặc cạnh: 1500 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 6 | Tổng trọng lượng lý thuyết5.054,4 kg | |
| Đặt phôi gia côngThanh tròn đặc 1018, 2 in × 12 ftChiều dài đặt mua cần gồm khe cắt cưa, lượng dư tiện mặt và lượng dư kẹp trước khi tính trọng lượng lý thuyết. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép AISI 1018; Hình dạng: Thanh tròn đặc; Đường kính: 2 in; Chiều dài: 12 ft; Số lượng: 8 | Tổng trọng lượng lý thuyết466,743452 kg | |
| Lập kế hoạch phôi sản xuấtThanh thép carbon tròn đặc, 60 mm × 6 mKhối lượng nguyên cây giúp lập kế hoạch bốc xếp và hiệu suất sử dụng; mác thép phải được chọn riêng, không suy ra từ hình dạng. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thanh tròn đặc; Đường kính: 60 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 5 | Tổng trọng lượng lý thuyết661,619413 kg | |
| Ước tính bó ốngỐng A53 Schedule 40 theo kích thước thực tếĐường kính ngoài và độ dày thành ống trong catalog xác định tiết diện; nhân kết quả với đúng số cây và chiều dài thực tế. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép ASTM A53; Hình dạng: Ống tròn; Đường kính ngoài: 4,5 in; Độ dày thành ống: 0,237 in; Chiều dài: 21 ft; Số lượng: 12 | Tổng trọng lượng lý thuyết1.234,713353 kg | |
| Ước tính đường ống theo hệ métỐng thép carbon, 88.9 × 5.49 mmKích thước thực tế cho khối lượng riêng của phần kim loại ống; lớp phủ, gia công đầu ống và khớp nối có thể cần cộng riêng khi vận chuyển. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Ống tròn; Đường kính ngoài: 88,9 mm; Độ dày thành ống: 5,49 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 20 | Tổng trọng lượng lý thuyết1.346,530476 kg | |
| Danh sách vật liệu gia côngThanh thép vuông đặc, 1.25 in × 12 ftKế hoạch thanh vuông đặc dùng kích thước và số lượng vật liệu nguyên; không cộng mối hàn, lỗ hay đặc điểm của chi tiết hoàn thiện. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thanh vuông đặc; Chiều rộng hoặc cạnh: 1,25 in; Chiều dài: 12 ft; Số lượng: 15 | Tổng trọng lượng lý thuyết431,38946 kg | |
| Danh sách cắt của xưởngThanh thép vuông đặc, 40 mm × 6 mXưởng có thể tính tổng số cây nguyên trước, rồi đối chiếu với sơ đồ cắt và phần dư dự kiến. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thanh vuông đặc; Chiều rộng hoặc cạnh: 40 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 10 | Tổng trọng lượng lý thuyết748,8 kg | |
| Vật liệu làm giá đỡThanh thép dẹt, 6 × 0.375 in × 20 ftKhối lượng vật liệu giá đỡ bắt đầu từ thanh dẹt chưa cắt; lỗ, phần cắt đầu, mạ kẽm và bao bì là các điều chỉnh sau. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thanh dẹt; Chiều dày: 0,375 in; Chiều rộng hoặc cạnh: 6 in; Chiều dài: 20 ft; Số lượng: 18 | Tổng trọng lượng lý thuyết1.242,401644 kg | |
| Gia công bệ máyThanh thép dẹt, 100 × 12 mm × 6 mSo sánh mua hàng chỉ nhất quán khi chiều rộng, chiều dày, chiều dài cây, số lượng và cơ sở khối lượng riêng đều giống nhau. | Vật liệu hoặc hợp kim: Thép carbon; Hình dạng: Thanh dẹt; Chiều dày: 12 mm; Chiều rộng hoặc cạnh: 100 mm; Chiều dài: 6 m; Số lượng: 24 | Tổng trọng lượng lý thuyết1.347,84 kg |
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng khối lượng riêng nào cho thép?
Khi độ chính xác có ý nghĩa, hãy dùng giá trị có tài liệu cho đúng mác thép. Giá trị thép chung chỉ hỗ trợ ước tính sơ bộ; thành phần hợp kim và dữ liệu sản phẩm mới là cơ sở cho giả định cuối cùng.
Công cụ có tính dung sai thép không?
Không. Công cụ tính từ kích thước đã nhập. Khi cần khối lượng nhỏ nhất, lớn nhất hoặc theo hợp đồng, hãy áp dụng riêng dung sai của sản phẩm hoặc dữ liệu nhà cung cấp.
Có thể ghi trọng lượng thép lý thuyết vào đơn mua hàng không?
Có thể dùng để lập kế hoạch, nhưng đơn mua hàng cần nêu mác, kích thước, dung sai, số lượng và cơ sở cân hoặc tính giá thương mại áp dụng.
Có nên cộng phần mạ kẽm không?
Chỉ cộng khi có lượng lớp phủ riêng với nguồn rõ ràng. Phép tính hình học cơ sở không tự động gồm kẽm, sơn, vảy cán hoặc các lớp bề mặt khác.
Nguồn tham khảo
Circumference, Area and Volume (Mở trong thẻ mới)
National Institute of Standards and Technology
- Nội dung được hỗ trợ
- Công thức hình học hoặc công thức tính
- Ngày kiểm tra
NIST Guide to the SI, Appendix B.8 and footnotes (Mở trong thẻ mới)
National Institute of Standards and Technology
- Nội dung được hỗ trợ
- Quy đổi đơn vị
- Ngày kiểm tra
Code of Standard Practice for Steel Buildings and Bridges (Mở trong thẻ mới)
American Institute of Steel Construction
- Nội dung được hỗ trợ
- Khối lượng riêng của vật liệu
- Ngày kiểm tra